Việt Nam hiện sở hữu một hệ thống cảng biển phát triển, trải dài từ Bắc vào Nam, đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu và logistics. Năm 2025, danh sách cảng biển Việt Nam được cập nhật với các cảng loại I, II, III, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm rõ tầm quan trọng chiến lược của từng cảng trong phát triển kinh tế biển.
Việt Nam có bao nhiêu cảng biển?
Theo thống kê mới nhất, hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có hơn 72 cảng trải dài từ Bắc vào Nam. Trong số này, các cảng lớn, cảng quốc tế và nội địa cùng các dịch vụ kho vận, logistics đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia.
Các cảng biển không ngừng mở rộng và hiện đại hóa hạ tầng, áp dụng công nghệ mới, nhằm phát triển kinh tế biển, thúc đẩy xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.

Phân loại các loại cảng biển tại Việt Nam
Các cảng biển Việt Nam được phân loại theo cấp độ hoạt động và công suất, gồm:
-
Cảng loại I: Cảng lớn, có tuyến vận tải quốc tế, công suất cao, phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa quy mô lớn.
-
Cảng loại II: Phục vụ các vùng kinh tế trọng điểm và công nghiệp, tiếp nhận tàu tải trọng trung bình.
-
Cảng loại III: Cảng nhỏ, chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa nội địa và các khu vực lân cận.
Vai trò chiến lược của cảng biển trong kinh tế biển
Cảng biển đóng vai trò trung tâm giao thương quốc tế, kết nối hàng hóa Việt Nam với các thị trường toàn cầu. Nhờ cảng biển, hoạt động xuất nhập khẩu được thúc đẩy, chi phí logistics giảm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao.
Ngoài ra, cảng biển còn thúc đẩy:
-
Phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển.
-
Mở rộng hệ thống vận tải đa phương thức, kho bãi, trung tâm logistics.
-
Đảm bảo an ninh – quốc phòng trên biển, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Đầu tư hiện đại hóa cảng biển là bước then chốt giúp Việt Nam hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Danh sách các cảng biển tại Việt Nam
Dưới đây là 34 cảng biển cấp quốc gia theo Quyết định 804/QĐ‑TTg ngày 08/07/2022:

| STT | Tên cảng biển | Xếp loại |
| 1 | Cảng biển Quảng Ninh | I |
| 2 | Cảng biển Hải Phòng | Đặc biệt |
| 3 | Cảng biển Nam Định | III |
| 4 | Cảng biển Thái Bình | III |
| 5 | Cảng biển Thanh Hóa | I |
| 6 | Cảng biển Nghệ An | I |
| 7 | Cảng biển Hà Tĩnh | I |
| 8 | Cảng biển Quảng Bình | II |
| 9 | Cảng biển Quảng Trị | II |
| 10 | Cảng biển Thừa Thiên Huế | II |
| 11 | Cảng biển Đà Nẵng | I |
| 12 | Cảng biển Quảng Nam | III |
| 13 | Cảng biển Quảng Ngãi | I |
| 14 | Cảng biển Bình Định | I |
| 15 | Cảng biển Phú Yên | III |
| 16 | Cảng biển Khánh Hòa | I |
| 17 | Cảng biển Ninh Thuận | III |
| 18 | Cảng biển Bình Thuận | II |
| 19 | Cảng biển TP. Hồ Chí Minh | I |
| 20 | Cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu | Đặc biệt |
| 21 | Cảng biển Đồng Nai | I |
| 22 | Cảng biển Bình Dương | III |
| 23 | Cảng biển Long An | III |
| 24 | Cảng biển Tiền Giang | III |
| 25 | Cảng biển Bến Tre | III |
| 26 | Cảng biển Đồng Tháp | II |
| 27 | Cảng biển Sóc Trăng | III |
| 28 | Cảng biển Hậu Giang | II |
| 29 | Cảng biển Cần Thơ | I |
| 30 | Cảng biển An Giang | III |
| 31 | Cảng biển Vĩnh Long | III |
| 32 | Cảng biển Cà Mau | III |
| 33 | Cảng biển Kiên Giang | III |
| 34 | Cảng biển Trà Vinh | II |
Kết luận
Hệ thống cảng biển Việt Nam không chỉ là đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng, mà còn là đòn bẩy phát triển kinh tế biển và logistics. Việc nắm rõ danh sách cảng biển và phân loại cảng sẽ giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư và đối tác logistics lên kế hoạch vận chuyển và đầu tư hiệu quả hơn.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI LINH QUÂN
Địa chỉ: 305 Đường 85, Tổ 13, KP 2, P. Phú Tân, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: 0914 469 868 - 0986 103 523
Email: vantailinhquan99@gmail.com
Website: vantailinhquan.com






